THIET KE WEBSITE GIA RE

THIET KE WEBSITE GIA RE

  • RSS Thế Giới BlackBerry

    • Mẹo vặt về sử dụng blackberry
      Cùng học cách áp dụng các mẹo vặt và phím tắt cho chiếc smartphone BlackBerry (lưu ý: có một số ứng dụng không hỗ trợ cho các dòng BB cổ) của bạn. Hãy bắt đầu bằng cách chọn các ứng dụng dưới đây: • Tìm kiếm • Đính kèm • Trình duyệt • Camera • [...]
    • Game Linh Vương trên blackberry
      Download game linh vuong Chúc bạn thành công – www.ticsoft.com (Nguồn: Sưu tầm) Filed under: Games blackberry Tagged: blackberry, game, linh vuong
    • Assasin’s Creed 81xx,83xx,87xx và 88xx
      Download Chúc bạn thành công – www.ticsoft.com (Nguồn: Sưu tầm) Filed under: Games blackberry Tagged: 81xx, 83xx, 87xx, 88xx, Assasin's Creed, blackberry
    • Game Prince of Persia- Hoàng tử Ba Tư
      Prince of Persia – Hoàng Tử Ba Tư, series game đình đám của “ông lớn” Ubisoft đã làm ngây ngất bao trái tim của các game thủ trên các hệ máy chơi game, đã được làm lại trên các hệ điện thoại khác nhau (Chủ yếu cho Nokia S60- cái này em search trên 4rum [...]
    • Diamond Twister-Game xếp kim cương cho mọi người
      Đúng với tên gọi, Diamond Twister có gameplay tương tự game xếp kim cương trên máy tính đã làm điêu đứng chị em văn phòng 1 thời.Nay với Diamond Twister trên Blackberry thì chị em Tinh tế lại có thời gian bên em BB yêu quí.Với màu sắc bắt mắt và cốt truyện hay, Diamond [...]
    • The Sims 3 cho 83xx
      Download The Sim Chúc bạn thành công – www.ticsoft.com (Nguồn: Sưu tầm) Filed under: Games blackberry Tagged: 83xx, blackberry, the sim
    • Konami Pes 2010 cho các dòng blackberry
      Konami Pes 2010 cho các dòng blackberry
    • Lưu trữ tin nhắn SMS trên Blackberry
      Lưu trữ tin nhắn SMS trên Blackberry Nếu vô tình xóa đi các tin nhắn quan trọng trên điện thoại thì Dexrex SMS Backup sẽ là vị cứu tinh cho bạn. Cách thức lưu trữ và sắp xếp tất cả tin nhắn gửi/nhận SMS từ BlackBerry cũng tương tự như các trình tin nhắn và [...]
    • Game xếp gạch cho blackberry
      Game xếp gạch cho blackberry, hãy nhìn vào hình vẽ để biết phím đánh game này nha Download game xếp gạch Chúc bạn thành công – www.ticsoft.com – thiết kế website Posted in Games blackberry Tagged: blackberry, game, xếp gạch
    • Yamee – Phần mềm chat yahoo tốn ít kb nhất
      Các bạn tải file zip về , giải nén thành file Yamee.jar , copy vô thẻ nhớ của BB , xong vào Media trên BB , mở Menu–>Explore–> Media Card –> nhấn vào Yamee.jar –> download (nghĩa là tải từ file java vô máy chứ ko connect với mạng đâu, yên tâm , không tốn [...]

Posts Tagged ‘thuật ngữ’

Đặc điểm nào giúp tên miền có sức mạnh để thành công?

Posted by thietkewebsitegiare on 10/05/2009

Đặc điểm nào giúp tên miền có sức mạnh để thành công? Khi tạo dựng một thương hiệu người ta nghĩ ngay tới một cái tên, và khi marketing o­nline họ sẽ nghĩ ngay tới tên miền dễ nhớ và dễ quảng bá website sao cho hiệu quả nhất.

1. Hãy tạo cảm giác mạnh cho tên miền của website ví dụ như một website ngăn chặn những loài vật gây hại sẽ rất tốt nếu chọn một cái tên như killrats.com (tạm dịch: diệtchuột.com) và tôi đảm bảo là sẽ có nhiều người truy cập.

2. Một quy tắc vàng trong kinh doanh là tập trung đến các đối thủ cạnh tranh và với các tên miền bạn có lợi thế với từ khóa. Bạn có thể chỉ ngăn chặn đối thủ khi họ bị buộc phải trả nhiều tiền cho các từ khóa thứ cấp vì bạn có từ khóa hàng đầu trong tên miền riêng của bạn.

3. Đây là nơi bạn bắt đầu thấy tầm quan trọng của thương hiệu vì có 1 phần của xã hội tiêu dùng sẽ không mua bất cứ thứ gì khác ngoại trừ hàng hiệu từ các tên miền chứa từ khóa đặc trưng cho sản phẩm. Do vậy bạn sẽ có 1 bộ phận của người tiêu dùng sẽ xếp hàng mua sản phẩm của bạn ngay lập tức.

4. Lưu lượng truy cập từ việc gõ tên miền chứa từ khóa sẽ có lợi: Đa số các tên miền chứa từ khóa sẽ nhận được lưu lượng truy cập thường xuyên và một số tên miền thậm chí còn nhận nhiều hơn thế. Có một thực tế cho bạn biết rằng mọi người sử dụng thanh địa chỉ của họ thay vì thanh công cụ tìm kiếm để điều hướng truy cập trên web sẽ có nhiều khả năng mua sắm hơn, vì vậy tỉ lệ chuyển đổi của bạn sẽ được gia tăng.

5. Google, Yahoo, MSn… và phần lớn những công cụ tìm kiếm sẽ giúp người sử dụng của họ bằng việc gửi họ đến các trang liên quan đến tìm kiếm của họ vì vậy từ khóa “digital cameras” sẽ có thể tìm thấy tên miền digitalcameras.com trên trang kết quả tìm kiếm đầu tiên của Google. Kiểu tạo lưu lượng truy cập này sẽ mang đến hàng ngàn khách đến website này.

6. Lưu giữ tên miền của bạn (park your domain): Nếu bạn muốn lưu giữ một chút trước khi bạn phát triển website thì không cần lo lắng vì có rất nhiều cách để thu về các khoản lợi nhuận cao từ tên miền chứa từ khóa đặc trưng.

7. Một khoản đầu tư an toàn: Người ta thấy rằng hơn vài năm qua đầu tư vào các tên miền đặc trưng có những kết quả tốt hơn là đầu tư vào thị trường chứng khoán, bất động sản, trái phiếu. Các vị chủ tịch của các công ty lớn hiện nhận thấy rằng sức mạnh của một tên miền đặc trưng đã làm thay đổi vai trò của nó trong tiếp thị và trở thành vấn đề mấu chốt của các công ty tìm kiếm sự tăng trưởng liên tục.

8. Chi phí hầu như miễn phí: Giá cho tên miền chỉ 10 USD/năm nên bạn sẽ sớm sở hữu được những tên miền chứa từ khóa….Những người sở hữu tên miền chỉ cần tập trung vào các tên miền đặc trưng ví dụ như tên miền chứa tên thương hiệu…

Những khoản đầu tư khác không nhắm đến các tên miền chứa từ khóa đặc trưng thì chúng sẽ không có sức mạnh, vì vậy đừng bận tâm về chúng.

Chúc bạn thành công –
www.ticsoft.com (Nguồn: thegioiweb)

Đăng trong Tư Vấn Tên Miền, Hosting | Tagged: , , , , | Leave a Comment »

Thuật ngữ sử dụng trong quảng bá website (phần 3)

Posted by thietkewebsitegiare on 30/04/2009

21. SERP – Search Engine Results Page: là trang hiện thị tất cả các từ khoá hay cụm từ khoá được tìm kiếm.


22. Time o­n Page:
là thời gian một người dùng truy cập vào một trang Web, nó được tính bằng các server logs hay các phần mềm phân tích website.

23. Server logs: Ở hầu hết các trang Web, các Server sẽ tự động ghi lại các page request khi người dùng truy cập vào như các Web request, địa chỉ IP, loại trình duyệt, ngôn ngữ trình duyệt, ngày giờ về thông tin trình duyệt và các cookies.
Một ví dụ: điển hình về thông tin mà các Server logs ghi được khi thực hiện search từ khoá “cars”:
123.45.67.89 – 25/Mar/2003 10:15:32 – http://www.google.com/search?q=cars – Firefox 1.0.7; Windows NT 5.1 – 740674ce2123e969
Trong đó:
• 123.45.67.89 là địa chỉ IP được gán cho người dùng bởi các nhà cung cấp dịch vụ, mỗi lần truy cập vào Internet người sử dụng sẽ được cấp một địa chỉ khác nhau.
• 25/Mar/2003 10:15:32 là ngày và thời gian truy vấn.
http://www.google.com/search?q=cars là URL truy vấn.
• Firefox 1.0.7; Windows NT 5.1 là loại trình duyệt và Hệ điều hành được sử dụng
• 740674ce2123a969 là ID cookie duy nhất được gán cho máy của người sử dụng này trong lần đầu tiên truy cập tới Google.

24. Referrer: là trang Web trước nơi người dùng click vào một đường link để kết nối đến trang hiện tại. Trang này có thể là một trang kết quả của một công cụ tìm kiếm nào đó hay bất cứ links nào từ một Website khác

25. Reciprocal link: là một link kết nối giữa hai đối tượng, thường là giữa hai Websites. Ví dụ: A và B có hai Website. Nếu Website của B kết nối tới trang Web của A, và ngược lại trang Web của A cũng kết nối tới Website của B, những Website này đã được kết nối qua lại (reciprocal). Chủ Website thường submit trang của họ lên các thư mục trao đổi liên kết qua lại nhằm đạt được vị trí cao trên các công cụ tìm kiếm. Kết nối qua lại giữa các Website là phần quan trọng trong quá trình SEO bởi vì Google sử dụng thuật toán Popularity để xếp hạng các Website có độ tương thích cao.

26. Ranking: là vị trí của trang web xuất hiện trên trang kết quả của các công cụ tìm kiếm.

27. Link Popularity: là một công thức tính ranking của phần lớn các công cụ tìm kiếm chính. Những trang Web càng thường xuyên được “viếng thăm” thì độ phổ biến (popularity) của nó càng lớn và thông tin nó đưa lại càng phù hợp với người tìm kiếm. Thuật toán PageRank của Google là một dạng của Link Popularity.

28. Backward Links (or Backlinks) – Những kết nối (links) trỏ đến bất cứ trang Web nào khác.

29. Error 404: Lỗi 404 hay lỗi không tìm thấy (Not Found error) là một thông điệp phản hồi của HTTP thông báo rằng Client không thể liên lạc được với Server hay cả Server cũng không tìm thấy Request từ Client. Nói dễ hiểu hơn, lỗi 404 xảy ra khi Server không thấy trang Web mà bạn yêu cầu. Có rất nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân chủ yếu vẫn thuộc về các nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ website - web hosting.

30. Anchor Text - Ký tự liên kết: là chuỗi ký tự dẫn tới một trang Web hay một tài nguồn tài nguyên nào khác. Đối với các mục đích SEO, anchor text rất quan trọng bởi vì các công cụ tìm kiếm cho rằng những từ sử dụng trong một kết nối (link) sẽ miêu tả ngắn gọn trang Web mà nó trỏ tới.
- Anchor Text có dạng sau:
< a href=”http://www.ticsoft.com”>Trang Thiết Kế Website trong ví dụ trên, “Trang Thiết Kế Website” là các Anchor Text.

Chúc bạn thành công – www.ticsoft.com (Nguồn: sưu tầm)

Đăng trong Tư Vấn Quảng Bá Website | Tagged: , , | Leave a Comment »

Thuật ngữ sử dụng trong quảng bá website (phần 2)

Posted by thietkewebsitegiare on 30/04/2009

11. Ad Filter: Thỉnh thoảng Google sẽ cho hiển thị các quảng cáo không liên quan đến nội dung website của bạn. Khi điều đó xảy ra, bạn có thể lựa chọn không cho hiện những quảng cáo đó lên website của bạn bằng cách loggin vào tài khỏan Adsense, đưa những site đó vào mục Ad Filter. Google sẽ không cho hiện những website đó lên site của bạn nữa.

12. AdLinks hay Ad Units: AdLinks hay Ad Units chỉ là một loại ad của Adsense. Adsense ad cơ bản là một khối links (liên kết) với vài dòng mô tả khi khách tham quan click chuột lên ad thì bạn sẽ được trả tiền. Ad Links thì lại khác, chúng chỉ trình bày links (liên kết) có liên quan đến nội dung website, khi khách tham quan (visitor) click chuột vào Ad Links họ sẽ được chuyển đến một trang khác có chứa một danh sách các mẫu quảng cáo. nếu họ quyết định click lên những quảng cáo đó bạn sẽ được trả tiền.

13. Channels: Nếu bạn có nhiều website và mỗi website có nhiều trang đặt quảng cáo google adsense thì theo mặc định bạn sẽ không thể biết thông tin báo báo về tính hiệu quả của một website hay webpage. Channels là cách mà google giúp bạn xem xét tính hiệu quả của từng website hay webpage: site đó có bao nhiêu page impressions, CTR, Clicks, eCPM, site đó kiếm được bao nhiêu tiền trong ngày…

14. Paying for link: là một thủ thuật SEO mũ đen. Do nhiều công cụ tìm kiếm thường kiểm tra tính liên quan của link với Website, nên một số chủ trang Web đã mua link từ Website khác để tăng thứ hạng cho Website của mình.

15. Link farm: Trên World Wide Web, một link farm là bất cứ nhóm nào mà trong đó mỗi website đều siêu liên kết tới các trang khác trong nhóm để giúp nhau tăng thứ hạng. Một vài link farms được tạo bằng tay, còn đa phần các link farm được tạo ra bằng một chương trình tự động. Một link farm là một dạng spamming chỉ mục của công cụ tìm kiếm (đôi khi còn gọi là spamdexing hay spamexing)

16. Click-and-mortar: doanh nghiệp có website o­nline và có hạ tầng cơ sở vật lý (nhà xưởng, văn phòng…)

17. B2B (business-to-business): giao dịch TMĐT giữa doanh nghiệp và doanh nghiệp

18. Link bait: Bất cứ nội dung hay một đặc điểm nào đó trong một Website được thiết kế để “câu” người xem kết nối tới nó từ một trang Web khác.

19. Delist: loại bỏ một Website ra khỏi chỉ mục của một Search Engine.

20. Search Engine Marketing: là việc quảng bá một Website thông qua các công cụ tìm kiếm nhằm đạt được các traffic “mục tiêu”.

Chúc bạn thành công – www.ticsoft.com (Nguồn: sưu tầm)

Đăng trong Tư Vấn Quảng Bá Website | Tagged: , , | Leave a Comment »

Thuật ngữ sử dụng trong quảng bá website (phần 1)

Posted by thietkewebsitegiare on 30/04/2009

Có rất nhiều thuật ngữ được sử dụng quảng bá websiteSearch Engine Optimization mà bạn chưa hiểu cụ thể nó là là gì? nghĩa là sao? Bài viết giúp bạn có chút khái niệm cơ bản về vấn đề đó:

1. Link populartity – Sự phổ biến của liên kết: Đo số lượng và mức độ quan trọng của các liên kết trỏ tới một Website cụ thể. Một liên kết được coi là quan trọng khi nó đến từ một site có uy tín. Hầu hết các công cụ tìm kiếm hiện nay đều sử dụng tiêu thức sự phổ biến của liên kết trong thuật toán đánh giá thứ hạng của Website.

2. Google Bowling:
Yahoo và Google xếp hạng trang web dựa vào số liên kết trang đó có được. Nhưng rất nhiều trang web sử dụng những liên kết “tự tạo” để tăng số liên kết của mình lên. Khi những hành động đó bị các trang tìm kiếm phát hiện ra (thường rất dễ bị phát hiện) thì trang web đó sẽ bị đánh tụt hạng trên nhiều từ khóa. Và những kẻ phá hoại lợi dụng chính sách đó để tạo hàng nghìn liên kết đển trang web của bạn trong một thời gian ngắn nhằm đưa trang web vào tình trạng tăng liên kết hoàng loạt (spam link). Đây là một cách có hoàn toàn có thể thực hiện tuy nhiên sẽ rất khó.

3. Redirect 301 hay redirection 301:
là phương pháp chuyển tiếp thông báo trình duyệt hay các bộ tìm kiếm rằng địa chỉ Website đã bị rời hoàn toàn tới địa chỉ mới. Thông thường một chuyển tiếp 301 sẽ có chứa địa chỉ Web mới thay thế. Bởi vậy trình duyệt sẽ tự động chuyển tới địa chỉ mới mà không cần tới can thiệp của người dùng. Chuyển tiếp 301 cũng có thể được dùng cho cả một Website đã bị chuyển tới tên miền mới. Việc này giúp các bộ tìm kiếm nhanh chóng cập nhật các trang đã đánh chỉ số. Theo lý thuyết, nó giúp giữ nguyên thứ hạng của trang Web trên trang mới sau khi thay đổi đường dẫn. Còn trên thực tế, một điều có thể chắc là nó giúp bạn không mất traffic và người đọc không bị rơi vào trang báo lỗi 404 “Trang không tìm thấy”. Xem thêm bài viết: Tìm hiểu cơ bản về .htaccess và redirect 301

4. Affiliate Commission - Hoa hồng: là khoản chi trả cho người làm affiliate khi anh ta đã giới thiệu thành công một người mua sản phẩm.Thông thường hoa hồng tính theo phần trăm (%) của giá sản phẩm được bán.Ví dụ sản phầm A bán giá 197$ va hoa hồng được trả là 75% thì bạn sẽ nhận khoản hoa hồng là 147.75$ .Tùy theo sản phầm và dịch vụ hoa hồng bạn nhận có thể là 20% hay 75%.Nếu bạn tham gia là affilate cho các site bán các sản phẩm có thể download được dùng hệ thống ở clickbank.com thì khoản hoa hồng thông thường là 50% đến 75%.

5. Affiliate Link: Khi bạn tham gia làm affilaite, bạn sẽ được cung cấp môt link đặc biệt gọi là affiliate link.Link đặc biết này có chứa username hay affiliate id của bạn. Bất cứ một hệ thống affiliate nào cũng đều có công cụ để ghi nhận những tác động trên affiliate link như bao nhiêu click, click nào thực hiện thành công việc mua hàng…Các hệ thống affiliate thường sử dụng cookies để kiểm tra việc đó.

6. Outsourcing: là khái niệm dùng để chỉ một phần hay công đoạn nào đó của công việc trong sản xuất được thuê công ty khác làm để tiết kiệm chi phí và nguồn lực cho doanh nghiệp. Phần công việc này chỉ là các công đoạn phụ trong sản xuất. Công ty thuê ngoài chuyên môn hóa vào làm những công việc như vậy nên họ có chuyên môn và có lợi thế so sánh hơn so với công ty.

7. Social bookmarking: là cách mà người sử dụng Internet dùng để lưu giữ, quản lý, tổ chức, chia sẻ và tìm kiếm các địa chỉ website ưa thích. Hiện nay có rất nhiều các Social bookmarking như: Digg, Del.icio.us,…, nếu bạn chưa biết về social bookmarking thì bạn hãy thử sử dụng các dịch vụ social bookmarking này, bạn sẽ hiểu rõ chúng như thế nào.

8. Editorial Link: là những links không phải trả tiền, không mang tính thương mại. Đây là những link mà một Website thu hút được một cách tự nhiên bởi vì trang đó xây dựng được một nội dung tốt và tiếp thị nội dung đó thông qua các mạng truyền thông xã hội như Digg hay Reddit, linkbaiting, cho phép bóc tách và thông qua các chiến lược PR.

9. News Letter: là dịch vụ miễn phí của một website nào đó, dịch vụ này sẽ gửi tới người sử dụng những bản tin mới nhất về các vấn đề có liên quan đến hoạt động của Website hoặc những vấn đề, tin tức mới nhất trong lĩnh vực mà Website đó tham gia. Bạn chỉ cần đăng ký địa chỉ email của mình tại phần News Letter của Website bạn muốn nhận thông tin, đây là cũng là một dạng Mailing List nhưng bạn không thể gửi mail cho toàn bộ các thành viên trong danh sách mà chỉ có người quản lý Website mới có quyền gửi e-mail tới toàn bộ mọi người tham gia.

10. Page Rank: là một cách để Google dùng để đánh giá mức độ phổ biến của 1 website. Cách đánh giá này dựa trên số lượng đường link tới 1 website cụ thể nằm trên các website khác. Tức là đường link tới website của bạn nằm trên càng nhiều website thì mức độ phổ biến của website càng lớn và Page Rank của bạn cũng sẽ cao. Website có PageRank cao thứ 3 chỉ cần có đường link tới trang web của mình nằm trên trang website có PageRank cao nhất. Page Rank là một trong những yếu tố quan trọng để Google xếp hạng website của bạn trong danh sách kết quả tìm kiếm.

Chúc bạn thành công – www.ticsoft.com (Nguồn: sưu tầm)

Đăng trong Tư Vấn Quảng Bá Website | Tagged: , , | Leave a Comment »

 
Follow

Get every new post delivered to your Inbox.